Nợ Tiền Sử Dụng Đất Có Thế Chấp Ngân Hàng Được Không?
Nợ Tiền Sử Dụng Đất Có Thế Chấp Ngân Hàng Được Không?
Nợ Tiền Sử Dụng Đất Có Thế Chấp Ngân Hàng Được Không?
Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp).
Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định:
Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.
Căn cứ quy định trên, để thực hiện được quyền thế chấp quyền sử dụng đất bạn cần thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (xóa nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC có quy định về Thanh tóan nợ tiền sử dụng đất như sau:
2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:
a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:
Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.
b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.
Sau khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất và nhận được xác nhận của cơ quan thuế, bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồsơ gửi tới văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận, gồm các loại giấy tờ sau:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính..
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 0972238006 để được giải đáp. Trân trọng./.
2. Một số hạn chế của chế định thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện hành ?
Mặc dù ra đời từ khá sớm, song chế định pháp lý này vẫn còn ít nhiều xa lạ với không ít doanh nghiệp Việt Nam. Trong khuôn khổ của bài viết, tác giả
xin phác thảo các nét lớn của biện pháp giao dịch bảo đảm này, đồng thời chỉ ra một số điểm hạn chế của pháp luật thực định và đề xuất một số giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp.
Quyền đòi nợ là một dạng của quyền yêu cầu quy định tại các điều từ Điều 309 đến Điều 314 của Bộ luật Dân sự. Quyền đòi nợ là một loại quyền tài sản có đối tượng là một khoản nợ, tức là một khoản tiền. Quyền đòi nợ được liệt kê tại Điều 322 của Bộ luật này như một trong số các quyền tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự1. Không chỉ là đối tượng của giao dịch bảo đảm, quyền đòi nợ còn được mua, bán theo quy định tại Điều 449 về mua bán quyền tài sản.
Pháp luật thực định không đưa ra một định nghĩa cụ thể về quyền đòi nợ. Trước đây, Thông tư số 04/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hồ sơ cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao đã định nghĩa quyền đòi nợ theo hướng liệt kê gồm quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay, hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ hoặc phát sinh từ các căn cứ hợp pháp khác 3. Song, danh sách này đã bị hủy bỏ bởi Thông tư số 05/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 16/02/2011 hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.
3. Người mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng mà không trả được nợ thì giải quyết như thế nào ?
Nhưng hiện em đang muốn kiện phía ngân hàng và bên vay (là bác em). Vì em thắc mắc những vấn đề sau:
1. Mẹ em chỉ ký hồ sơ thế chấp lần đầu tiên năm 2013. Từ suốt mấy năm nay không được ký giấy tờ gì mà sao món vay đấy vẫn được tự động đảo và vay lại như vậy. Mà tháng 3/2017 cán bộ ngân hàng có mang đến nhà và cho mẹ em ký vào 1 biên bản đánh giá lại giá trị tài sản, việc làm đó có sai phạm gì không.
2. Bác em vay với mục đích kinh doanh nhà hàng, nhưng nhà hàng đã dừng hoạt động từ tháng 11/2016, đến 30/3 và 5/4/2017 vẫn có 02 giấy nhận nợ , là giải ngân món vay mới (với tổng giá trị vay là 730 triệu), như vậy có sai phạm gì không ạ ? Ở đây em muốn hỏi: nếu nhà em đâm đơn kiện thì có khả năng thắng không ạ ?
Em chân thành xin cảm ơn !
Luật sư trả lời:
Thế chấp là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Người thế chấp sẽ sử dụng tài sản của mình để bảo đảm cho giao dịch của người khác. Nếu người có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ thì người thế chấp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đó bằng chính tài sản đã thế chấp.
"Điều 317. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp."
Việc xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
"Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác.
2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác".
Với những thông tin quý khách cung cấp, chúng tôi chưa thể khuyến khích quý khách thực hiện quyền khởi kiện của mình bởi mẹ quý khách đã ký các giấy tờ gì vẫn chưa rõ. Hiện tại, chúng tôi chỉ có thể khuyên quý khách về gia đình xác nhận lại các thông tin sau:
- Mẹ quý khách ký hợp đồng chế chấp cho khoản vay bao nhiêu? Khoản vay đó khi nào hết hạn?
- Nội dung thế chấp có điểm gì kéo dài thời hạn hay không?
- Ngoài hợp đồng thế chấp, mẹ quý khách có ký hợp đồng hay giấy tờ gì khác không? Giấy tờ đó là giấy tờ gì?
Bên cạnh đó, quý khách cần thu thập các hợp đồng, giấy tờ kèm theo nội dung câu hỏi nêu trên. Tiếp đó, quý khách cần liên hệ với bác gái và ngân hàng để xác định nghĩa vụ của mẹ quý khách. Sau khi đã xác minh được các thông tin, quý khách liên hệ trực tiếp 0972238006để được tư vân trực tiếp, kịp thời. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.
4. Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện trả nợ ?
Ngày 20/5/2014 Ông A làm giấy cam kết trả nợ Quỹ tín dụng X trong đó có nội dung “ gia đình tôi cam kết đến ngày 30/5/2014 sẽ trả hết gốc và lãi nếu đến kỳ hạn trên gia đình tôi không thực hiện đúng cam kết gia đình tôi đồng ý ủy quyền cho người đại diện Quỹ tín dụng X làm người đại diện gia đình tôi bán tài sản đã thế chấp để trả nợ cho Quỹ tín dụng và ký vào các giấy tờ liên quan đến bán tài sản…” Văn bản này đã được UBND xã chứng thực.
1.Tính pháp lý bản cam kết? Căn cứ bản cam kết trả nợ của khách hàng Quỹ tín dụng X có được tự ý bán tài sản không?
2.Hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ông A và Quỹ tín dụng X có chứng thực UBND xã nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu khởi kiện ra tòa án Hợp đồng thế chấp có bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức không?
Tôi xin cảm ơn!
Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp).
Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định:
Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.
Căn cứ quy định trên, để thực hiện được quyền thế chấp quyền sử dụng đất bạn cần thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (xóa nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC có quy định về Thanh tóan nợ tiền sử dụng đất như sau:
2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:
a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:
Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.
b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.
Sau khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất và nhận được xác nhận của cơ quan thuế, bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồsơ gửi tới văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận, gồm các loại giấy tờ sau:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính..
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 0972238006 để được giải đáp. Trân trọng./.
2. Một số hạn chế của chế định thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện hành ?
Mặc dù ra đời từ khá sớm, song chế định pháp lý này vẫn còn ít nhiều xa lạ với không ít doanh nghiệp Việt Nam. Trong khuôn khổ của bài viết, tác giả
xin phác thảo các nét lớn của biện pháp giao dịch bảo đảm này, đồng thời chỉ ra một số điểm hạn chế của pháp luật thực định và đề xuất một số giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp.
Quyền đòi nợ là một dạng của quyền yêu cầu quy định tại các điều từ Điều 309 đến Điều 314 của Bộ luật Dân sự. Quyền đòi nợ là một loại quyền tài sản có đối tượng là một khoản nợ, tức là một khoản tiền. Quyền đòi nợ được liệt kê tại Điều 322 của Bộ luật này như một trong số các quyền tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự1. Không chỉ là đối tượng của giao dịch bảo đảm, quyền đòi nợ còn được mua, bán theo quy định tại Điều 449 về mua bán quyền tài sản.
Pháp luật thực định không đưa ra một định nghĩa cụ thể về quyền đòi nợ. Trước đây, Thông tư số 04/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hồ sơ cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao đã định nghĩa quyền đòi nợ theo hướng liệt kê gồm quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay, hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ hoặc phát sinh từ các căn cứ hợp pháp khác 3. Song, danh sách này đã bị hủy bỏ bởi Thông tư số 05/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 16/02/2011 hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.
3. Người mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng mà không trả được nợ thì giải quyết như thế nào ?
Nhưng hiện em đang muốn kiện phía ngân hàng và bên vay (là bác em). Vì em thắc mắc những vấn đề sau:
1. Mẹ em chỉ ký hồ sơ thế chấp lần đầu tiên năm 2013. Từ suốt mấy năm nay không được ký giấy tờ gì mà sao món vay đấy vẫn được tự động đảo và vay lại như vậy. Mà tháng 3/2017 cán bộ ngân hàng có mang đến nhà và cho mẹ em ký vào 1 biên bản đánh giá lại giá trị tài sản, việc làm đó có sai phạm gì không.
2. Bác em vay với mục đích kinh doanh nhà hàng, nhưng nhà hàng đã dừng hoạt động từ tháng 11/2016, đến 30/3 và 5/4/2017 vẫn có 02 giấy nhận nợ , là giải ngân món vay mới (với tổng giá trị vay là 730 triệu), như vậy có sai phạm gì không ạ ? Ở đây em muốn hỏi: nếu nhà em đâm đơn kiện thì có khả năng thắng không ạ ?
Em chân thành xin cảm ơn !
Luật sư trả lời:
Thế chấp là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Người thế chấp sẽ sử dụng tài sản của mình để bảo đảm cho giao dịch của người khác. Nếu người có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ thì người thế chấp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đó bằng chính tài sản đã thế chấp.
"Điều 317. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp."
Việc xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
"Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác.
2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác".
Với những thông tin quý khách cung cấp, chúng tôi chưa thể khuyến khích quý khách thực hiện quyền khởi kiện của mình bởi mẹ quý khách đã ký các giấy tờ gì vẫn chưa rõ. Hiện tại, chúng tôi chỉ có thể khuyên quý khách về gia đình xác nhận lại các thông tin sau:
- Mẹ quý khách ký hợp đồng chế chấp cho khoản vay bao nhiêu? Khoản vay đó khi nào hết hạn?
- Nội dung thế chấp có điểm gì kéo dài thời hạn hay không?
- Ngoài hợp đồng thế chấp, mẹ quý khách có ký hợp đồng hay giấy tờ gì khác không? Giấy tờ đó là giấy tờ gì?
Bên cạnh đó, quý khách cần thu thập các hợp đồng, giấy tờ kèm theo nội dung câu hỏi nêu trên. Tiếp đó, quý khách cần liên hệ với bác gái và ngân hàng để xác định nghĩa vụ của mẹ quý khách. Sau khi đã xác minh được các thông tin, quý khách liên hệ trực tiếp 0972238006để được tư vân trực tiếp, kịp thời. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.
4. Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện trả nợ ?
Ngày 20/5/2014 Ông A làm giấy cam kết trả nợ Quỹ tín dụng X trong đó có nội dung “ gia đình tôi cam kết đến ngày 30/5/2014 sẽ trả hết gốc và lãi nếu đến kỳ hạn trên gia đình tôi không thực hiện đúng cam kết gia đình tôi đồng ý ủy quyền cho người đại diện Quỹ tín dụng X làm người đại diện gia đình tôi bán tài sản đã thế chấp để trả nợ cho Quỹ tín dụng và ký vào các giấy tờ liên quan đến bán tài sản…” Văn bản này đã được UBND xã chứng thực.
1.Tính pháp lý bản cam kết? Căn cứ bản cam kết trả nợ của khách hàng Quỹ tín dụng X có được tự ý bán tài sản không?
2.Hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ông A và Quỹ tín dụng X có chứng thực UBND xã nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu khởi kiện ra tòa án Hợp đồng thế chấp có bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức không?
Tôi xin cảm ơn!
